Nếu in Vietnamese
- Nếu, by Nguyễn Viết Thắng
Nếu
- Nếu con có thể bình tâm khi mà tất cả
- Hết thảy kinh hoàng và đổ lỗi cho con
- Nếu con vẫn vững tin khi mọi người nghi kỵ
- Mặc ai đó không tin nhưng con vẫn vững lòng
- Nếu con biết đợi chờ và kiên nhẫn chờ trông
- Không lấy điều dối gian đáp lại điều gian dối
- Hoặc bị căm ghét mà không căm ghét lại
- Không nói những lời khôn, không ra vẻ thánh thần.
-
- Nếu con mơ ước mà không để ước mơ làm chủ đời con
- Nếu con có thể suy tư mà không lấy nó làm mục đích
- Nếu cả Thành công, Thất bại trên đường đời con gặp
- Mà vẫn như nhau - đối xử một tấm lòng
- Nếu con biết nghe sự thật những lời của con
- Bị kẻ bất lương làm bẫy lừa kẻ dại
- Hoặc nhìn đời con đổ vỡ, đành làm lại
- Và con cúi xuống dựng nên với công cụ đã mòn.
-
- Nếu con dám đem những đồng vốn của mình
- Đổ hết vào một trận ăn thua úp ngửa
- Đành làm lại từ đầu vì đã mất tất cả
- Mất mát của mình không một chút thở than
- Nếu con ép được con tim, thớ thịt đường gân
- Phục vụ cho mình để giành mục đích
- Và cố níu giữ, dù chẳng còn sức lực
- Nhưng ý chí vẫn đòi: “Hãy giữ vững lòng tin!”.
-
- Nếu con giữ tư cách khi nói chuyện với mọi người
- Hay khi ngồi với Vua – thường dân không gián đoạn
- Nếu không để thiệt cho mình – dù với thù hay bạn
- Không còn để ai nợ nần hay còn nợ gì ai
- Nếu mỗi phút giây con có được trong đời
- Không để phí hoài mà luôn luôn đặt trên đường chạy
- Thì thế giới này sẽ là của con, cùng tất cả những gì trong đấy
- Và – quan trọng hơn – con trai, con là một Con Người!
Translation by Nguyễn Viết Thắng (1973), Vietnamese poet.
- --oOo-- -